Top 5+ loại thuế mua bán nhà đất mới nhất năm 2022

Ngày đăng: 16/03/2022

Nội dung

Các loại thuế mua bán nhà đất là một trong những thông tin quan trọng cần quan tâm khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng bất động sản nhằm đảm bảo giao dịch được suôn sẻ, chuẩn chỉnh về mặt pháp lý. Hãy cùng Landinfotìm hiểu tất cả những lưu ý quan trọng về các loại thuế mua bán nhà đất hiện nay: Đối tượng nộp, cách tính và nơi nộp thuế. 

Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mua bán nhà đất quan trọng, thông thường sẽ được bên bán giao nộp cho cơ quan Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. 

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mua bán nhà đất quan trọng, thông thường sẽ được bên bán giao nộp cho cơ quan Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình.

Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhân mà bên bán cần đóng được tính bằng 2% giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất. 

Tuy nhiên, liệu mức thuế suất TNCN 2% có được áp dụng với tất cả đối tượng cư trú? Hãy cùng Landinfotìm hiểu cách tính thuế TNCN đối với từng trường hợp cụ thể: 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất

Ở đây sẽ chia ra 2 trường hợp, một là gia chủ là cá nhân cư trú, hai là gia chủ là cá nhân không cư trú. Cụ thể:

Trong trường hợp gia chủ là cá nhân cư trú 

  1. Mức thuế thu nhập cá nhân mà cá nhân thuộc diện cư trú phải nộp sẽ bằng giá chuyển nhượng nhà, đất (bất động sản) theo thời điểm chuyển nhượng nhân với thuế suất (2%).
  2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất thì giá chuyển nhượng tính đúng theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.
  3. Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình nhà ở dân dụng, công trình xây dựng trên đất (kể cả công trình hình thành trong tương lai chưa hoàn thành) thì tính thuế thu nhập cá nhân theo giá thỏa thuận.
  4. Đối với cá nhân cư trú, thời điểm tính thuế được xác định là thời điểm hợp đồng mua bán nhà ở, chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực. Bên mua sẽ là người nộp thuế nếu hai bên không có thỏa thuận trong hợp đồng.
  5. Khi hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thì đây cũng là thời điểm tính thuế cụ thể. Đối với bất động sản hình thành trong tương lai thì thời điểm tính thuế là thời điểm bạn khai thuế với cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp gia chủ là cá nhân không cư trú 

  1. Khi tính mức thuế TNCN cho cá nhân không cư trú, cần phải căn cứ vào Điều 21 Thông tư 111/2003 được ban hành bởi Bộ Tài chính và Mục 29 thuộc Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007. 
  2. Thuế suất thuế TNCN trong trường hợp này bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất (2%).
  3. Giá chuyển nhượng bất động sản là tổng thu nhập mà cá nhân thu được từ việc bán, chuyển nhượng bất động sản, không trừ đi các khoản phí và cũng không bao gồm giá vốn. 
  4. Giá chuyển nhượng bất động sản (bất động sản) sẽ được xác định khác nhau trong từng trường hợp.
  5. Thuế suất được tính như đối với cá nhân không cư trú. Bằng 2% giá trị chuyển nhượng bất động sản.
  6. Thời gian hoàn thành thủ tục chuyển nhượng bất động sản cũng là thời điểm tính thuế TNCN khi bán nhà, chuyển nhượng bất động sản cho cá nhân không cư trú.

Tóm lại, việc nộp thuế TNCN là nghĩa vụ của tất cả mọi người khi thực hiện các hoạt động kinh doanh và giao dịch bất động sản, dù là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Chỉ khác là phương pháp xác định giá chuyển nhượng và thời điểm tính thuế sẽ khác nhau.

Lệ phí trước bạ

Ở phần này sẽ nói về quy định đối tượng nộp phí, cách tính và các hồ sơ cần chuẩn bị.

Quy định về đối tượng nộp lệ phí:

Sau khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký biến động đất đai với cơ quan Nhà nước trong thời hạn tối đa là 30 ngày, quy trình này cũng có thể được gọi là quy trình sang tên Sổ đỏ. 

Lệ phí trước bạ khi mua bán nhà đất là bao nhiêu

Nhà ở, đất đai là nhóm đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Chính vì vậy mà trước khi đăng ký quyền sử dụng, sở hữu những tài sản này, người mua (nhận chuyển nhượng bất động sản) phải hoàn thành nghĩa vụ nộp khoản lệ phí này cho cơ quan Nhà nước. Tuy vậy, theo thỏa thuận giữa hai bên trong quá trình mua bán, người bán cũng có thể thay mặt người mua giao nộp khoản phí này.

Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? 

  1. Trường hợp giá chuyển nhượng bất động sản cao hơn mức giá được quy định bởi UBND cấp tỉnh: Lệ phí trước bạ = Giá trị chuyển nhượng x 0,5%
  2. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn mức giá được quy định trong Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành: 
    1. Lệ phí trước bạ (đất) = 0,5% x Diện tích x Giá 1m2 đất được quy định trong Bảng giá đất
    2. Lệ phí trước bạ (nhà ở) = 0,5% x (Diện tích nhà x Giá 1m2 được quy định x Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo phần trăm) 

Khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị hồ sơ thế nào? 

  1. 1 bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 1) 
  2. 1 bản chính hoặc bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh được tài sản hoặc chủ sở hữu thuộc diện được miễn đóng lệ phí trước bạ. 
  3. 1 bản sao giấy chứng minh nguồn gốc của nhà, đất là hợp pháp theo quy định của pháp luật. 
  4. 1 bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. 

Nơi nộp hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ: 

Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ cần được bên mua nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Người nộp lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được coi là cơ sở pháp lý cao nhất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất từ bên bán sang bên mua: 

Theo thông tư 257/2016/BTC, mức thu thuế phí công chứng hiện được quy định như sau:

Theo thông tư 257/2016/BTC, mức thu thuế phí công chứng hiện được quy định như sau: 

  1. Đối với tài sản nhà đất có giá trị dưới 50 triệu đồng: 50,000 đồng 
  2. Đối với tài sản nhà đất có giá trị từ 50 đến 100 triệu đồng: 100,000 đồng
  3. Nếu tài sản có giá trị từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị của tài sản
  4. Đối với tài sản có giá trị từ 1 đến 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
  5. Đối với tài sản có giá trị từ 3 đến 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng
  6. Đối với tài sản có giá trị từ 5 đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng
  7. Đối với tài sản có giá trị từ 10 đến 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03%  của phần giá trị giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng 
  8. Đối với tài sản có giá trị trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng. Tuy nhiên mức thu trong trường hợp này sẽ được giới hạn dưới 70 triệu đồng. 

Xem thêm về Nên mua chung cư hay nhà đất?

Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định hồ sơ tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm:

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội

Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tiên thì sẽ không phải nộp phí thẩm định hồ sơ. 

Phí thẩm định hồ sơ sẽ khác nhau tùy theo vùng miền, tỉnh thành

Với hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, phí thẩm định sẽ được tính bằng: Diện tích đất (m2) x hệ số 1000 đồng/m2 đất. Tuy nhiên sẽ được giới hạn ở mức tối đa 7,5 triệu đồng đối với 1 hồ sơ. 

Với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng. 

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hải Phòng

Đối với hộ gia đình, cá nhân, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu tiên là 170,000 đồng, lần cấp đổi sau đó sẽ là 85,000 đồng. 

Đối với các tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo, mức phí này là 3.06 triệu đồng (cấp mới) và 1.53 triệu đồng (cấp đổi). 

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Đà Nẵng

Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm nhà ở, tài sản gắn liền: 

  1. Lệ phí là 250,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích 
  2. 350,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích 
  3. 600,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích 
  4. 850,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
  5. 1,100,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

Với trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi kèm quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất:

  1. Lệ phí là 350,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích 
  2. 450,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích 
  3. 700,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích 
  4. 950,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
  5. 1,200,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh 

Đối với hộ gia đình hoặc các cá nhân:

  1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 700,000 đồng; cấp lại: 650,000 đồng. 
  2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 820,000 đồng; cấp lại: 800,000 đồng. 
  3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 950,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng. 

Đối với các cơ quan, tổ chức:

  1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng. 
  2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng. 
  3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,650,000 đồng; cấp lại: 1,600,000 đồng. 

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa 

Phí thẩm định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất đối với các cá nhân cũng như tổ chức là 600,000 đồng. 

Trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 100,000 đồng, đối với các tổ chức là 200,000 đồng. 

Trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất có bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 200,000 đồng nếu thuộc địa bàn các phường và 100,000 đồng nếu thuộc khu vực khác, đối với các tổ chức là 300,000 đồng. 

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa 

Tại tỉnh Thanh Hóa, phí thẩm định hồ sơ sẽ được quy định cụ thể với từng khu vực:

  1. Đối với khu vực thuộc thành phố, thị xã hoặc thị trấn thì lệ phí là 400,000 đồng. 
  2. Lệ phí là 200,000 đồng đối với các khu vực khác của thành phố và thị xã (không nằm trong các phường trung tâm)
  3. Lệ phí đối với những khu vực còn lại không nằm trong 2 trường hợp nêu trên sẽ là 100,000 đồng. 

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ là 100.000 đồng đối với 1 hồ sơ.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ là 100.000 đồng đối với 1 hồ sơ.

Trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất, người đăng ký cần đóng 500.000 đồng đối với 1 hồ sơ.

Nộp thuế mua bán nhà đất ở đâu

Nộp hồ sơ khai thuế TNCN ở đâu? 

  1. Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế kèm theo hồ sơ chuyển nhượng bất động sản, nhà đất tại Bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có nhà, đất chuyển nhượng.
  2. Trường hợp địa phương chưa thực hiện quy chế Bộ phận một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nơi có nhà, đất đã chuyển nhượng.
  3. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân với Chi cục thuế địa phương nơi có nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc văn phòng được ủy nhiệm thu thế bởi Cơ quan Thuế.

Nơi kê khai và nộp lệ phí trước bạ 

Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ được nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ về thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:

Hộ gia đình và cá nhân có thể nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đến Văn phòng dịch vụ đăng ký đất đai tại địa phương (quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi tổ chức Cơ chế một cửa, sau đó nộp lên Cơ chế một cửa. Nếu cần sẽ phải trình tiếp lên UBND đô thị của quận, huyện, thành phố nơi có đất. 

Các tổ chức, công ty sẽ nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đến Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc tỉnh. Nếu khu vực đó đã tổ chức Cơ chế một cửa thì phải đến nộp tại Bộ phận Cơ chế một cửa. 

Nơi nộp lệ phí công chứng

Khi tiến hành công chứng hợp đồng hoặc các giấy tờ liên quan đến giao dịch mua bán đất, người có yêu cầu công chứng sẽ phải nộp lệ phí công chứng. Khoản lệ phí này sẽ được nộp tại văn phòng công chứng, ngay khi làm thủ tục. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết xoay quanh các loại thuế mua bán nhà đất. Hy vọng những chia sẻ trên đây đến từ Landinfođã mang lại cho bạn cái nhìn tổng quát hơn, giúp bạn thực hiện chính xác các thủ tục cần thiết để quá trình mua bán nhà đất diễn ra suôn sẻ, chỉn chu hơn. Ghé thăm trang chủ Landinfo.com.vn thường xuyên để đón đọc nhiều bài viết bổ ích và cập nhật những tin tức “nóng hổi” về thị trường nhà đất hiện nay!

Các từ khóa được tìm kiếm nhiều:

  1. mua bán nhà đất hà nội
  2. mua bán nhà đất hải phòng
  3. mua bán nhà đất đà nẵng
  4. mua bán nhà đất tphcm
  5. mua bán nhà đất nha trang
  6. mua bán nhà đất thanh hóa

 

Chia sẽ (FB, Zalo)

Tin tức nhiều người xem

Tin tức liên quan

Nội dung
Phản hồi - Góp ý
Đăng ký dịch vụ